Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND Tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn Tỉnh Nam Định.

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Khoa học Công nghệ (sau đây gọi tắt Sở) quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản nhà nước về khoa học công nghệ, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ hạt nhân; quản tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.

 2. Sở Khoa học Công nghệ cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

 a) Dự thảo quyết định liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

 b) Dự thảo kế hoạch phát triển về lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; dự thảo chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý;

 c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo cho Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

 d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của chi cục; dự thảo quyết định thành lập quy định về tổ chức hoạt động của Quỹ phát triển khoa học công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật;

 đ) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ s nghip công trong lĩnh vc khoa hc công ngh thuc thm quyền của y ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

 2. Trình Ch tch y ban nhân dân tnh: D thảo các văn bn thuc thm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.

3. Hướng dn, kiểm tra t chc thc hin các văn bn pháp lut, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chế, chính sách về khoa học, công nghệ đổi mi sáng tạo sau khi được ban hành, phê duyt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học công nghệ của đa phương; ớng dẫn các S, ban, ngành, y ban nhân dân cấp huyện, t chc khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

 4. Quản lý, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

 5. Lp kế hoạch xây dựng đ xut d toán chi đu phát trin, chi s nghiệp khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước hằng năm dành cho lĩnh vực khoa hc, công nghệ đổi mi sáng to của đa phương trên s tng hợp d toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện các quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và luật Khoa học và Công nghệ.

 6. V quản hot đng nghiên cứu khoa hc, phát trin công nghệ đi mới sáng tạo:

 a) T chc việc xác đnh, đt hàng, tuyển chn, giao trc tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nưc;

 b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

 c) Tiếp nhn, t chức ng dụng, đánh giá hiu qu ứng dụng kết quả thc hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;

 d) T chc đánh giá, thẩm đnh kết qu thc hiện nhim v khoa hc công ngh không s dụng ngân sách nhà ớc ca t chc, nhân trên đa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

 đ) Phi hp với các S, ban, ngành các quan liên quan đ xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

 e) Thành lập các Hội đồng vấn khoa học công nghệ theo quy định tại Luật khoa học công nghệ theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

 g) Hướng dẫn tổ chức triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực đầu cho hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương;

 h) H tr t chc, nhân đổi mi công ngh, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối vi các d án đu tư; đánh giá năng lc công nghệ xây dng đnh hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.

 7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học công nghệ tiềm lực khoa học công nghệ:

 a) T chc kho sát, điu tra đánh giá trình độ, năng lc công ngh ca doanh nghip, t chc khoa hc công ngh; năng lc hot động ca t chc trung gian của thị trường khoa học công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp khoa học công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;

 b) ng dn t chc thc hiện chế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh; xây dựng tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học công nghệ tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

 c) T chc thc hin việc đăng kim tra hoạt đng ca các t chc khoa học công ngh, văn phòng đi din, chi nhánh của t chc khoa học công nghệ;

 d) ng dn thc hin chế t chủ ca các t chc khoa hc công nghệ công lập theo quy định của pháp luật; quản hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

 đ) Hướng dẫn, quản hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám đnh công ngh, môi gii vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định hoặc ý kiến về sở khoa học công nghệ của các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

 e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tại địa phương theo thẩm quyền tổ chức thực hiện sau khi được quan thẩm quyền phê duyt;

 g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh;

 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật công nghệ; khai thác, thương mi hóa, công b, tuyên truyền kết qu nghiên cu khoa hc, nghiên cứu khoa hc phát trin công ngh, đi mi sáng tạo các hot động khoa học công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.

 9. Về sở hữu trí tuệ

 a) Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030, các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý chỉ dẫn địa lý khi được giao quyền;

 b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các quan liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;

 c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo ti đa phương; t chc xét chấp thun vic công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất- kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

 d) Cp, cp li, thu hi Giấy chng nhn t chc giám đnh s hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

 đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản nhà nước về sở hữu trí tuệ đi với các lĩnh vc liên quan theo quy đnh của pháp luật phân cp hoc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

 a) T chc vic xây dng tham gia xây dựng quy chun kỹ thut đa phương;

 b) T chc phổ biến áp dụng quy chuẩn k thut quốc gia, quy chun kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chun nước ngoài, áp dụng phương thc đánh giá s phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn sở đối với các tổ chức, nhân trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;

 c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình môi trường theo phân công, phân cấp của quan nhà nước thẩm quyền;

 d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xut, kinh doanh ti đa phương; tiếp nhn bn công b hợp quy đi với sn phẩm, hàng hóa kh năng gây mt an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuc phm vi quản lý; tiếp nhn bản đăng kim tra nhà nước v cht ng hàng hóa nhp khẩu trong lĩnh vc đưc phân công; vn đăng s vạch theo phân công, phân cấp của quan nhà nước thẩm quyền; thực hiện quản nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

 đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất ng hàng rào kỹ thuật trong thương mi (gi tt TBT) trên đa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong xử thông tin hỏi đáp, soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa phương tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại địa phương;

 e)   Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình thuộc nh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; t chc thc hin việc kim đnh, hiệu chuẩn, th nghim v đo ng trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;

 g) Tiếp nhận bản công bố, bản điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật;

 h) T chc thc hin vic kim tra v đo ng đi vi chun đo ng, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, th nghim về đo ng theo quy đnh ca pháp lut; t chc thc hiện các bin pháp đ ngưi quyền nghĩa v liên quan giám sát, kim tra việc thc hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;

 i) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản nhà nước và nhu cầu của tổ chức, nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

 k) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên đa bàn tnh nhãn hàng hóa, số, vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 l) T chc thc hin việc áp dụng H thng quản chất ng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;

 m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;

 n) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất ngồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

 o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các t chức, nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

 11. Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân

 a) T chc thc hiện các quy hoch, kế hoạch, chương trình, d án các biện pháp đ thúc đẩy ng dụng bc x đồng v phóng x phc v phát trin kinh tế - xã hội;

 b) Quản các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản các hoạt động phát trin, ng dụng năng ng nguyên tử theo quy định;

 c) Quản các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn;

 d) Quản thực hiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giấy phép, sa đổi, b sung, gia hn, cấp li giy phép tiến hành công vic bức x s dụng thiết b X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp chng ch nhân viên bc x cho người phụ trách an toàn tại sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

 đ) Chủ trì phối hợp với các quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân th các quy đnh pháp lut v an toàn bc xạ ht nhân thuc đa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm theo thẩm quyền;

 e) Chủ trì phối hợp với các quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân cấp tỉnh trình quan có thẩm quyền phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ hạt nhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận, thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;

 g) Chủ trì phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học Công nghệ thu gom chất thi phóng x, ngun phóng x phát hin trên đa bàn qun không xác định được chủ sở hữu; phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định cấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;

 h) Hướng dẫn các tổ chức, nhân trên địa bàn quản các biện pháp quản chất thải phóng xạ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;

 i) Xây dựng sở dữ liệu về kiểm soát an toàn, an ninh bức xạ hạt nhân tại đa phương tích hợp vi s d liu quốc gia v khoa học công ngh.

 12. Về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

 a) Tổ chức thực hiện xử lý, phân tích, tổng hợp cung cấp thông tin khoa học công nghệ, thông tin thống khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

 b) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định;

 c) Xây dựng phát triển hạ tầng thông tin khoa học công nghệ; tham gia xây dựng, cập nhật khai thác sở dữ liệu quốc gia về khoa học công nghệ; xây dựng, quản lý, kết nối chia sẻ các sở dữ liệu về khoa học công nghệ ca đa phương bo đm vic tích hp, trao đi, chia s dữ liu đng b, thng nht; tham gia khai thác, duy trì phát trin Mng Nghiên cứu Đào to Vit Nam (VinaREN) các mạng thông tin khoa học công nghệ khác; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống khoa học công nghệ;

 d) Đu mi kết ni trin khai các d án của H tri thc Vit số hoá ti đa phương. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu thông tin quản của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá… và chia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hoá để cộng đồng khai thác, sử dụng;

 đ) Ch đạo t chc thc hiện chế độ báo cáo thng ngành khoa hc công nghệ tại địa phương;

 e) Phi hợp t chc thc hiện các cuc điều tra thng khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình điều tra thống quốc gia ngoài Chương trình điều tra thống quốc gia tại địa phương; Chỉ đạo tổ chức triển khai các cuộc điu tra thng khoa hc, công ngh đi mi sáng to ca đa phương;

 g) Quản lý, xây dựng phát triển các nguồn tin khoa học công nghệ của đa phương; tham gia  liên hp thư viện Vit Nam v các nguồn tin khoa học công nghệ;

 h) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm cung cấp thông tin khoa học công nghệ;

 i) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, sở dữ liệu về khoa học công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.

 13. Về dịch vụ sự nghiệp công:

 a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

 b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hot động cung ng dch vụ s nghip công thuc lĩnh vực khoa học công nghệ;

 c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

 14. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế nhân trong lĩnh vực khoa học công nghệ hoạt động trên địa bàn tỉnh.

 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh của cơ quan nhà nước cấp trên.

 16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân thc hin các quy đnh v phòng, chống tham nhũng, tiêu cc, các quy đnh v thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử theo thẩm quyền hoặc kiến nghị quan có thẩm quyền xử các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật.

 17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp v, thanh tra thuc Sở các phòng chuyên môn, nghiệp v trc thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 18. Quản v t chc b máy, biên chế công chc, cấu ngạch công chc, v trí việc làm, cấu viên chức theo chc danh ngh nghip s ng ngưi làm vic trong đơn v s nghip công lập thuc Sở; thc hiện chế độ tin lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 19. Quản lý, hướng dn, kim tra hot động của các hi, các t chc phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.

 20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo đnh k đt xut v tình hình thc hin nhiệm vụ đưc giao vi y ban nhân dân tnh, B Khoa học Công nghệ.

 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

 Điều 3. Cơ cấu tổ chức

 1.   Lãnh đạo Sở:

 a) Sở Khoa hc Công ngh Giám đốc không quá 02 (hai) Phó Giám đc;

 b) Giám đốc Sở Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 c) Phó Giám đốc Sở do Ch tịch y ban nhân dân tnh bổ nhim theo đ nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ th do Giám đốc Sở phân công chu trách nhim trưc Giám đốc Sở trưc pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 2. Các tổ chức thuộc Sở:

 a) Thanh tra.

 b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

 - Phòng Quản lý Khoa học;

 - Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ;

 - Phòng Quản lý chuyên ngành; - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

 c) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

 d) Đơn v s nghip công lập: Trung tâm ng dng, Dch vụ Khoa hc Công ngh.

 Điều 4. Biên chế

 Biên chế công chc, s ng ngưi làm việc trong đơn v s nghip công lp của S Khoa hc Công ngh được giao trên s v trí việc làm gn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

 Điều 5. Trách nhiệm của Giám đốc sở

 1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, thanh tra phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy đnh.

 2. Bố trí, sắp  xếp, sử dụng công chức, viên chức lao động hợp đồng phù hp vi v trí việc làm, cấu ngạch công chc cu viên chc theo hng chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 3. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các phòng, đơn vị thuộc sở, đảm bảo số biên chế tối thiểu theo quy định của pháp luật.4. Điều chỉnh, sắp xếp lại số cấp phó vượt quy định để bảo đảm theo đúng quy định của Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./.

Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Nam Định

Địa chỉ:  1A Trần Tế Xương, Tp Nam Định

Giấy phép của Sở Thông tin và Truyền thông Nam Định số 06/GP-STTTT ngày27/8/2021

Người chịu trách nhiệm nội dung: Ông Trần Minh Hoan - Giám đốc sở KH&CN